Luật sư Nguyễn Văn Đồng và Luật sư Hà Thị Khuyên, Văn phòng Luật sư Nhân Chính phân tích, “Tiền sử dụng đất” là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc các trường hợp sử dụng đất mà phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. Còn “Tiền thuê đất” là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi được Nhà nước cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để cho thuê đất hoặc các trường hợp sử dụng đất mà phải nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật.
Căn cứ tính tiền thuê đất
Luật sư Nguyễn Văn Đồng và Luật sư Hà Thị Khuyên, Văn phòng Luật sư Nhân Chính phân tích về tài chính về đất đai theo Luật Đất đai năm 2024. Các khoản thu ngân sách từ đất đai bao gồm: Tiền sử dụng đất; Tiền thuê đất; Tiền thu từ việc xử phạt vi phạm hành chính về đất đai; Tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai; Tiền sử dụng đất tăng thêm, tiền thuê đất tăng thêm đối với các dự án không đưa đất vào sử dụng, chậm tiến độ sử dụng; Thuế sử dụng đất; Thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất; Phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai; Khoản thu khác theo quy định của pháp luật. Tiền thuê đất hằng năm được áp dụng ổn định cho chu kỳ 05 năm tính từ thời điểm Nhà nước quyết định cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất gắn với việc chuyển sang hình thức Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm. Tiền thuê đất cho chu kỳ tiếp theo được tính căn cứ vào bảng giá đất của năm xác định tiền thuê đất tiếp theo. Trường hợp tiền thuê đất tăng so với chu kỳ trước thì tiền thuê đất phải nộp được điều chỉnh nhưng không quá tỷ lệ do Chính phủ quy định cho từng giai đoạn. Tỷ lệ điều chỉnh do Chính phủ quy định cho từng giai đoạn không quá tổng chỉ số giá tiêu dùng (CPI) hằng năm cả nước của giai đoạn 05 năm trước đó. Chính phủ quy định chi tiết các điểm a, b, c, d, đ khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Luật sư Nguyễn Văn Đồng và Luật sư Hà Thị Khuyên, Văn phòng Luật sư Nhân Chính phân tích, tại Điều 155 Luật Đất đai năm 2024 quy định căn cứ tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; thời điểm định giá đất, thời điểm tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. Căn cứ tính tiền sử dụng đất, gồm: Diện tích đất được giao, được chuyển mục đích sử dụng, được công nhận quyền sử dụng đất; Giá đất theo quy định tại Điều 159 và Điều 160 Luật Đất đai; trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thì giá đất là giá trúng đấu giá; Chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất của Nhà nước. Căn cứ tính tiền cho thuê đất, gồm: Diện tích đất cho thuê; Thời hạn cho thuê đất, thời hạn gia hạn sử dụng đất; Đơn giá thuê đất; trường hợp đấu giá quyền thuê đất thì giá đất thuê là giá trúng đấu giá; Hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; Chính sách miễn, giảm tiền thuê đất của Nhà nước.
Văn phòng Luật sư Nhân Chính chúng tôi giới thiệu Nghị định 50/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; gồm: Căn cứ tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất quy định tại các khoản 1, 2 và 6 Điều 5 Nghị quyết số 254/2025/QH15. Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại điểm b khoản 2 và điểm d khoản 13 Điều 3, khoản 10 Điều 4, khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 10 Nghị quyết số 254/2025/QH15. Xử lý tiền thuê đất, tiền chậm nộp tiền thuê đất quy định tại điểm c khoản 9 Điều 4 Nghị quyết số 254/2025/QH15 đối với đơn vị sự nghiệp công lập chuyển hình thức thuê đất sang hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai 2024. Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã được miễn, giảm quy định tại khoản 7 Điều 7 Nghị quyết số 254/2025/QH15 đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 33 của Luật Đất đai 2024. Xử lý tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mà nhà đầu tư đã ứng trước quy định tại khoản 8 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15. Tính tiền thuê đất phải nộp đối với nhà đầu tư mới thay thế cho nhà đầu tư đã giải thể, phá sản; nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất quy định tại khoản 7 Điều 4 Nghị quyết số 254/2025/QH15. Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với các trường hợp khác quy định tại điểm a khoản 3 Điều 10 Nghị quyết số 254/2025/NĐ-CP.



