Xử lý kỷ luật Sa thải người lao động quy định ra sao?
Luật sư Hà Thị Khuyên
Luật sư Nguyễn Văn Đồng
Căn cứ theo Điều 124 Bộ luật Lao động 2019 quy định về các hình thức xử lý kỷ luật đối với người lao động vi phạm gồm: Khiển trách; kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng; cách chức; sa thải.
1. Xử lý kỷ luật sa thải khi nào?
Áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải theo quy định tại Điều 125 Bộ luật Lao động năm 2019 trong các trường hợp
- Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc;
- Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động;
- Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật. Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 126 của Bộ luật này;
- Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.
2. Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động và các trường hợp không được xử lý lỷ luật lao động:
Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động:
Thời hiệu là khoảng thời gian người sử dụng lao động thực hiện việc xử lý kỷ luật theo Điều 123 Bộ luật Lao động 2019. Cụ thể:
- 06 tháng kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm.
- 12 tháng đối với hành vi vi phạm liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản, tiết lộ bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh của người sử dụng lao động.
Thời hiệu có thể được kéo dài: Khi hết thời gian tạm hoãn xử lý kỷ luật, nếu thời hiệu còn lại không đủ 60 ngày thì người sử dụng lao động được kéo dài thời hiệu để xử lý kỷ luật nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày hết thời gian tạm hoãn.
Các trường hợp không được xử lý kỷ luật:
Người sử dụng lao động không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang trong các trường hợp theo quy định tại hoản 4, Điều 122 Bộ luật Lao động năm 2019. Cụ thể:
- Đang trong thời gian nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động.
- Đang trong thời gian bị tạm giữ, tạm giam.
- Đang mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
- Bị mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình.
3. Trình tự xử lý kỷ luật sa thải người lao động?
Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật người lao động được quy định tại Điều 70 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, được thực hiện như sau:
Bước 1: Xác nhận hành vi vi phạm của người lao động
- Phát hiện hành vi vi phạm kỷ luật lao động ngay tại thời điểm xảy ra: Người sử dụng lao động tiến hành lập biên bản vi phạm và thông báo đến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động là thành viên, người đại diện theo pháp luật của người lao động chưa đủ 15 tuổi.
- Phát hiện hành vi vi phạm kỷ luật lao động sau thời điểm hành vi đã xảy ra: Người sử dụng lao động thực hiện thu thập chứng cứ chứng minh lỗi của người lao động.
Bước 2: Tổ chức họp xử lý kỷ luật lao động
Việc tổ chức họp xử lý kỷ luật lao động sẽ do người sử dụng lao động thực hiện:
Trước khi họp xử lý kỷ luật: Thông báo trước ít nhất 05 ngày về nội dung, thời gian, địa điểm tiến hành cuộc họp xử lý kỷ luật lao động, họ tên người bị xử lý, hành vi vi phạm cho tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở, người lao động, người đại diện theo pháp luật của người lao động chưa đủ 15 tuổi.
Tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động:
- Cuộc họp diễn ra khi có mặt đầy đủ các thành phần hoặc một trong các thành phần bắt buộc tham gia không xác nhận tham dự cuộc họp hoặc vắng mặt.
- Nội dung cuộc họp xử lý kỷ luật lao động phải được lập thành biên bản, thông qua trước khi kết thúc cuộc họp và có chữ ký của người tham dự. Nếu có người không ký vào biên bản thì nêu rõ họ tên, lý do không ký (nếu có) vào nội dung biên bản.
Bước 3: Ban hành quyết định xử lý kỷ luật
Trong thời hiệu được quy định, người có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động ban hành quyết định xử lý kỷ luật lao động.
Căn cứ điểm i khoản 2 Điều 69 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, người có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động là người có thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động hoặc người được quy định cụ thể trong nội quy lao động.
Bước 4: Thông báo công khai quyết định xử lý kỷ luật
Quyết định xử lý kỷ luật phải được gửi đến người lao động, người đại diện theo pháp luật của người lao động chưa đủ 15 tuổi và tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.
Liên hệ tư vấn và mời luật sư: 0936683699 - 0983951338





