Language:
Tội sử dụng trái phép chất ma túy (Điều 265a)
21/04/2026
icon-zalo

Luật sư Nguyễn Văn Đồng

Luật sư Hà Thị Khuyên

Sử dụng trái phép chất ma túy là gì?

Hành vi sử dụng trái phép chất ma túy được hiểu là hành vi tự mình hoặc nhờ người khác đưa trái phép chất ma túy vào cơ thể mình dưới hình thức như: Hút, hít, uống, tiêm, chích nhằm thỏa mãn nhu cầu sử dụng chất ma túy. Dưới đây, luật sư của chúng tôi phân tích cấu thành của Tội sử dụng trái phép chất ma túy quy định tại Điều 265a Bộ luật Hình sự.

Chủ thể của tội phạm:

Tội phạm quy định tại Điều 256a là tội ít nghiêm trọng (khoản 1) và nghiêm trọng (khoản 2), do đó người sử dụng trái phép chất ma tuý chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự khi thỏa mãn một trong các trường hợp nêu tại khoản 1 Điều 256a có năng lực nhiệm hình sự và có đủ độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự theo Điều 12 Bộ luật Hình sự. Cụ thể: Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật Hình sự có quy định khác; Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng theo quy định.

Do vậy, chủ thể của tội phạm theo Điều 256a Bộ luật Hình sự là người từ đủ 16 tuổi trở lên và có năng lực chịu trách nhiệm hình sự.

Khách thể của tội phạm:

Tội phạm  xâm phạm đến chế độ thống nhất quản lý về các chất ma túy của Nhà nước, cụ thể là việc sử dụng chất ma túy. Ngoài ra tội phạm còn xâm phạm trật tự, an toàn xã hội; xâm phạm tính mạng, sức khỏe của con người và sự phát triển bình thường của giống nòi.

Đối tượng tác động của tội phạm là các chất ma túy như thuốc phiện, Heroin, Cocain, Methaphetamine, Amphetamine, MDMA, XLR-11, lá khát (lá cây Catha edulis), cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định… các phương tiện, công cụ dùng vào việc sử dụng trái phép chất ma túy.

Mặt chủ quan của tội phạm:

Tội phạm được thực hiện do lỗi cố ý trực tiếp. Người phạm tội nhận thức rõ hành vi phạm tội của mình là nguy hiểm cho xã hội nhưng vẫn thực hiện hành vi đó.

Mặt khách quan của tội phạm:

- Theo điểm 10 khoản 1 Điều 2 Luật Phòng chống ma tuý thì: “Người sử dụng trái phép chất ma túy là người có hành vi sửdụng chất ma túy mà không được sự cho phép của người hoặc cơ quan chuyênmôn có thẩm quyền và xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể có kết quả dương tính”. Như vậy, người sử dụng trái phép chất ma túy là người có hành vi sử dụng chất ma túy mà không được sự cho phép của người hoặc cơ quan chuyên môn có thẩm quyền, bao gồm cả người đang sử dụng trái phép chất ma tuý bị cơ quan chức năng phát hiện bắt quả tang và người đã sử dụng trái phép chất ma tuý mà không bị phát hiện bắt quả tang nhưng thông qua xét nghiệm trong cơ thể có kết quả dương tính với chất ma túy.

Người có hành vi sử dụng chất ma túy mà được sự cho phép của người hoặc cơ quan chuyên môn có thẩm quyền như: bác sĩ kê đơn để giảm cơn đau cho bệnh nhân trong quá trình điều trị theo quy định tại Thông tư số 52/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 của Bộ Y tế; hoặc bị người khác đe dọa, cưỡng bức sử dụng trái phép chất ma túy (quy định tại Điều 257 Bộ luật Hình sự)…. thì không phải chịu trách nhiệm hình sự về tội này.

Căn cứ quy định tại Khoản 5 Điều 206 Bộ luật Tố tụng hình sự, chất ma tuý thuộc trường hợp bắt buộc phải phải trưng cầu giám định; mặt khác, kết quả que test nhanh phát hiện chất ma tuý vẫn có sai số, không  đảm bảo chính xác 100%. Do vậy, căn cứ xác định có chất ma túy trong cơ thể người sử dụng trái phép chất ma túy, Cơ quan điều tra phải thu mẫu, trưng cầu giám định và sử dụng kết luận giám định làm căn cứ để xử lý đối với vụ việc.

- Trường hợp phạm tội chưa đạt: Trường hợp một người thoả mãn một trong các quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 1 Điều 256a Bộ luật Hình sự đã có hành vi chuẩn bị công cụ, phương tiện, địa điểm và ma tuý để nhằm mục đích sử dụng trái phép chất ma tuý cho bản thân nhưng chưa kịp sử dụng thì bị phát hiện bắt giữ, lời khai người đó khẳng định nếu không bị phát hiện bắt giữ thì sẽ sử dụng ma tuý; xác định trong cơ thể của người đó không có chất ma tuý.

Trong trường hợp này, người đó có ý thức chủ quan là cố ý sử dụng trái phép chất ma tuý; đã chuẩn bị công cụ, phương tiện, địa điểm
và chất ma tuý để tiến tới thực hiện hành vi đưa chất ma tuý vào cơ thể, có nghĩa người đó đã thực hiện đầy đủ các hành vi khách quan của tội phạm; việc không đưa được chất ma tuý vào cơ thể do bị phát hiện bắt giữ nằm ngoài ý thức chủ quan, nếu không bị bắt giữ người đó sẽ thực hiện đưa chất ma tuý vào cơ thể. Do đó, trường hợp này vẫn xử lý truy cứu trách nhiệm hình sự về tội “Sử dụng trái phép chất ma tuý”, thuộc trường hợp “Phạm tội chưa đạt”.

Hình phạt của Tội sử dụng trái phép chất ma túy:

- Khoản 1: Người thực hiện hành vi phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị phạt tù từ 2 năm đến 3 năm:

 (1) Đang trong thời hạn cai nghiện ma túy hoặc điều trị nghiện các chất ma túy bằng thuốc thay thế theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy

Thời hạn cai nghiện ma túy bắt buộc đối với người nghiện ma túy từ đủ 06 tháng đến 12 tháng theo quy định khoản 1 Điều 30, khoản 2 Điều 31 và khoản 3 Điều 33 Luật Phòng, chống ma túy năm 2021.

Người đang tham gia điều trị nghiện các chất ma túy bằng thuốc thay thế được chấm dứt điều trị khi có nguyện vọng không tiếp tục tham gia điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 90/2016/NĐ-CP.

(2) Đang trong thời hạn quản lý sau cai nghiện ma túy theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy

Thời hạn quản lý sau cai nghiện ma túy được quy định tại khoản 1, 2 Điều 40 Luật Phòng, chống ma túy năm 2021, cụ thể:

- Người đã hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện, người đã hoàn thành điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế, người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đã chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc chịu sự quản lý sau cai nghiện ma túy trong thời hạn 01 năm kể từ ngày hoàn thành việc cai nghiện hoặc chấp hành xong quyết định.

- Người đã chấp hành xong quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc chịu sự quản lý sau cai nghiện ma túy trong thời hạn 02 năm kể từ ngày chấp hành xong quyết định.

(3) Đang trong thời hạn 2 năm kể từ ngày hết thời hạn quản lý sau cai nghiện ma túy và trong thời hạn quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy.

Theo khoản 2 Điều 23 Luật Phòng, chống ma túy năm 2021, thời hạn quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy là 01 năm kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định quản lý.

(4) Đang trong thời hạn 2 năm kể từ khi tự ý chấm dứt cai nghiện ma túy tự nguyện hoặc điều trị nghiện các chất ma túy bằng thuốc thay thế theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy.

- Khoản 2: Người nào tái phạm về tội này thì bị phạt tù từ 3 năm đến 5 năm.

 

 Điều 256a. Tội sử dụng trái phép chất ma túy

1. Người nào sử dụng trái phép chất ma túy thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 03 năm:

a) Đang trong thời hạn cai nghiện ma túy hoặc điều trị nghiện các chất ma túy bằng thuốc thay thế theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy;

b) Đang trong thời hạn quản lý sau cai nghiện ma túy theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy;

c) Đang trong thời hạn 02 năm kể từ ngày hết thời hạn quản lý sau cai nghiện ma túy và trong thời hạn quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy;

d) Đang trong thời hạn 02 năm kể từ khi tự ý chấm dứt cai nghiện ma túy tự nguyện hoặc điều trị nghiện các chất ma túy bằng thuốc thay thế theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy.

2. Tái phạm về tội này thì bị phạt tù từ 03 năm đến 05 năm.

Liên hệ tư vấn và mời luật sư: 0936683699 - 0983951338

Tags
Tội sử dụng trái phép chất ma túy Sử dụng trái phép chất ma túy Sử dụng ma túy Ma túy Tội phạm ma túy Cấu thành tội sử dụng trái phép chất ma túy Điều 265a Bộ luật hình sự Bình luận về tội sử dụng trái phép chất ma túy Cần tìm luật sư Công ty luật Dịch vụ luật sư Dịch vụ luật sư uy tín Dịch vụ pháp lý Danh sách luật sư Hà Nội Danh bạ luật sư Đoàn luật sư Hà Nội Liên đoàn luật sư Việt Nam Nhanchinh.vn Tư vấn luật Tư vấn pháp luật Trợ giúp pháp lý Tìm luật sư Tìm luật sư giỏi Văn phòng Luật sư Nhân Chính Văn phòng luật sư Văn phòng luật sư uy tín Văn phòng luật sư gần nhất Văn phòng luật sư Hà Nội Văn phòng luật sư uy tín tại Hà Nội luật sư Đồng luật sư nguyễn văn đồng luật sư khuyên luật sư hà thị khuyên Luật Nhân Chính Luật sư Nhân Chính Lawyer luật sư luật sư giỏi Luật sư tại Hà Nội Luật sư uy tín Luật sư nổi tiếng Luật sư giỏi Hà Nội Luật sư Hà Nội luật sư việt nam luật sư tranh tụng Luật sư tố tụng Luật sư tư vấn luật sư bào chữa Luật sư hình sự Luật sư dân sự Luật sư đất đai Luật sư tư vấn đất đai Luật sư nhà đất Luật sư thừa kế Luật sư Ly hôn Luật sư thu hồi đất Luật sư thu hồi nợ Luật sư doanh nghiệp Luật sư sở hữu trí tuệ luật sư lao động Luật sư Hải Phòng Luật sư Phú Thọ Luật sư Quảng Ninh Luật sư Bắc Ninh Luật sư Ninh Bình Luật sư Hưng Yên Luật sư Tuyên Quang Luật sư Lào Cai Luật sư Sơn La Luật sư Lai Châu Luật sư Điện Biên Luật sư Lạng Sơn Luật sư Thái Nguyên Luật sư Cao Bằng Luật sư Thanh Hóa Luật sư Nghệ An Luật sư Hà Tĩnh Luật sư Quảng Trị Luật sư Thừa Thiên Huế Luật sư Đà Nẵng Luật sư Quảng Ngãi Luật sư Gia Lai Luật sư Đắk Lắk Luật sư Khánh Hòa Luật sư Lâm Đồng Luật sư Đồng Nai Luật sư Tây Ninh Luật sư Cần Thơ Luật sư An Giang Luật sư Đồng Tháp Luật sư Cà Mau Luật sư Vĩnh Long Luật sư Tiền Giang Luật sư Sài Gòn Luật sư Hồ Chí Minh 0983951338 0936683699